Chương Trình Đào Tạo Tiến Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
14/09/2016

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

(Ban hành theo Quyết định số:     /QĐ-DHB ngày   tháng     năm      của Hiệu trưởng Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng)

Tên chương trình      : Quản trị kinh doanh

Trình độ đào tạo       : Tiến sĩ

Ngành đào tạo           : Quản trị kinh doanh

Mã ngành                   : 62340102

Loại hình đào tạo     : Chính quy

  1. Mục tiêu đào tạo

    1.1 Mục tiêu chung

    • Chương trình được thiết kế cung cấp cho nghiên cứu sinh nền tảng kiến thức trong nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau của hoạt động kinh doanh. Chương trình cung cấp cho người học cơ hội để phát triển tư duy độc lập thông qua phê bình, nghiên cứu và phát triển các tài liệu nghiên cứu, để thực hiện nghiên cứu và tạo ra tri thức.
    • Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ quản trị kinh doanh nhằm cung cấp cho xã hội những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và có năng lực hướng dẫn nghiên cứu khoa học quản trị kinh doanh.

      1.2 Chuẩn đầu ra

  2. Thời gian đào tạo: 3 Năm
  3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 90 tín chỉ
  4. Đối tượng tuyển sinh: Sinh viên, Thạc sĩ
    1. Về văn bằng và công trình đã công bố
      • Có bằng thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh định hướng nghiên cứu, Quản trị kinh doanh định hướng thực hành, Thạc sỹ ngành gần.
      • Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy đúng ngành, loại giỏi trở lên và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
      • Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy đúng ngành, loại khá trở lên và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và được công bố trên tạp chí khoa học của Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức.

        4.2. Đề cương nghiên cứu

                    Có đề cương nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.

        4.3. Thư giới thiệu

  5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chếđào tạo trình độ tiến sĩ (Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT về “Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ” và Thông tư 05/2012/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo)
  6. Thang điểm: Theo Quy chếđào tạo trình độ tiến sĩ (Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT về “Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ” và Thông tư 05/2012/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo)
  7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)
  • Nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng tri thức mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu về hoạt động kinh doanh cũng như trong các lĩnh vực chức năng khác nhau của doanh nghiệp thông qua nghiên cứu và tư vấn;
  • Hoàn thành Luận án Tiến sĩ theo qui định;
  • Có trình độ Anh văn B2 chuẩn Châu Âu.
  • Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh.
  • Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:

          4.4. Trình độ ngoại ngữ

                Có đủ trình độ ngoại ngữ  đạt trình độ B1 tiếng Anh khung Châu Âu, hoặc IELTS 4.5 trở lên hoặc tương đương. Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trước năm 2009 thì đảm bảo đủ điều kiện ngoại ngữ đầu vào theo các quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

    4.5. Điều kiện về chứng nhận pháp nhân

  • Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm) giới thiệu dự tuyển

    đào tạo trình độ tiến sĩ.

  • Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

    4.6. Thâm niên công tác

    Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất một năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp thạc sĩ đến ngày nhập học).

    4.7. Kinh nghiệm công tác

  • Thí sinh đã có trình độ Thạc sĩ

     Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất một năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp thạc sĩ đến ngày nhập học).

  • Thí sinh có trình độ đại học

    Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm 3 phần:

a) Phần 1: Các học phần bổ sung này dành cho NCS đăng ký ở những chuyên ngành khác với chuyên ngành đã được đào tạo ở bậc cao học.

b) Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;

  • Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Mỗi NCS phải hoàn thành từ 3 đến 4 học phần với khối lượng học tập tương đương 8 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ.
  • Các chuyên đề tiến sĩ là khối lượng công việc nghiên cứu NCS liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án.

c) Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

           - Có ít nhất 2 bài báo khoa học (đăng trên tạp chí có chỉ số theo quy định nhà trường)

           - Tham gia ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên có liên quan đến đề tài luận án của NCS;

- Chứng chỉ Anh văn B2 (yêu cầu đầu ra)

Từ khóa:
Top