XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK HUYỆN KRÔNG NĂNG
12/01/2017

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1.   Lý do chọn đề tài

Sự ra đời và phát triển của ngành ngân hàng gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán… phục vụ cho mục đích phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ kinh doanh... Đặc thù của ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, vì vậy hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm do liên quan đến nhiều lĩnh vực và chịu sự tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội… nên luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn khó có thể lường trước được. Tại Việt Nam, cấp tín dụng là hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết các NHTM. Đây không chỉ là khoản sử dụng vốn lớn nhất của ngân hàng, mà còn là nguồn tạo ra thu nhập lớn nhất trong tổng thu nhập. Hay nói khác, họat động này có thể dẫn đến những rủi ro lớn nhất đối với một ngân hàng và toàn bộ gánh nặng rủi ro trong kinh doanh cũng tập trung ở đây. Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, nhiều ngân hàng đã tiến hành mở rộng tín dụng như là một biện pháp để tăng tính cạnh tranh, thu hút khách hàng và gia tăng lợi nhuận. Đi kèm với nó là sự gia tăng tỉ lệ các khoản vay không thu hồi được, bao gồm cả gốc và lãi, có thể đe dọa đến lợi nhuận và khả năng thanh khoản của các ngân hàng.

Khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh (khách hàng thể nhân) luôn là đối tượng khách hàng quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động cho vay và huy động vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Agribank huyện Krông Năng nói riêng. Các sản phẩm dành cho khách hàng thể nhân đặc biệt là các sản phẩm tín dụng được các ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú, đem lại doanh thu không nhỏ cho các ngân hàng. Cũng nhờ vốn vay từ ngân hàng, các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh có thể đáp ứng được nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều sản phẩm phong phú đa dạng, cũng như đáp ứng được nhu cầu tài chính để tiêu dùng, góp phần kích thích phát triển nền kinh tế. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, mặc dù các ngân hàng vẫn không ngừng có các biện pháp tăng cường huy động vốn để cho vay, khả năng tiếp cận nguồn vốn của khách hàng thể nhân vẫn không cao, một phần lớn là do các ngân hàng đang tiến hành xử lý nợ xấu diễn ra trong thời gian qua. Và việc hình thành nợ xấu tại các ngân hàng do rất nhiều nhân tố tác động.

Xuất phát từ tình hình kinh doanh và nhu cầu thực tế, tác giả chọn đề tài “XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK HUYỆN KRÔNG NĂNG” để làm luận văn thạc sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng với mong muốn tìm các nguyên nhân gây ra nợ  xấu, từ đó đề xuất các biện pháp để giảm nợ xấu và tăng lợi nhuận cũng như nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của Chi nhánh Krông Năng nói riêng và AGRIBANK nói chung.

1.2.   Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.   Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Nghiên cứu các nguyên nhân gây ra nợ xấu và  xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại ngân hàng Agribank huyện Krông Năng.

1.2.2.   Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích các nguyên nhân tác động đến nợ xấu tại chi nhánh trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân.

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng cho vay khách hàng thể nhân tại chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015.

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng nợ xấu trong cho vay khách hàng thể nhân tại chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015.

Mục tiêu 4: Đề ra những giải pháp giúp ngân hàng hạn chế và xử lý nợ xấu trong cho vay khách hàng thể nhân.

1.3.   Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài    

Trong thời gian vừa qua, về đề tài này đã có một số công trình nghiên cứu như sau:

* Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), “Đánh giá thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 và đề ra các giải pháp giúp tăng cường quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.

Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích  tổng hợp … cùng với những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại để phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 và đưa ra 2 nhóm giải pháp nhằm đề ra các giải pháp giúp tăng cường quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam gồm nhóm giải pháp hỗ trợ (kiến nghị) mang tầm vĩ mô và nhóm giải pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ.

* Phạm Đức Bảo, (2012). “Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn”. Luận văn thạc sỹ,  Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả kết hợp với phương pháp nghiên cứu khám phá  đã đánh giá được những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn trong thời gian 2009 – 2011. Từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn được an toàn và phát triển bền vững.

* Trịnh Cao Nguyên (2014), “Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.

Tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp so sánh số tương đối; phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk: Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (ordinary least square – OLS), xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để tìm ra mức độ tác động của các nhân tố đến nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân. Phản ánh thực trạng hoạt động cho vay khách hàng thể nhân và thực trạng nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân ở chi nhánh qua nhiều khía cạnh trong giai đoạn 2011 - 2013. Qua đó chỉ ra những kết quả mà ngân hàng đạt được, những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân của hạn chế đó, đồng thời thỉ ra những nguyên nhân hình thành nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân ở chi nhánh. Đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng thể nhân và giảm thiểu nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng này ở chi nhánh này.

* Phạm Viết Bảo (2015). “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” Luận văn thạc sỹ , Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng và phương pháp thống kê mô tả đã đánh giá được thực trạng của NH VPBank từ đó chỉ ra những hạn chế trong hoạt động QTRRTD mà ngân hàng đang đối mặt để đưa ra những giải pháp phù hợp nhất để ngân hàng vận dụng nhằm khắc phục những yếu kém trong hoạt động QTRRTD.

Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát những lý luận cơ bản, hệ thống hóa những lý luận chung về hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, nợ xấu trong hoạt động cho vay, nguyên nhân và tác động của nợ xấu trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, qua đó phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu. Từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung tại một ngân hàng cụ thể. Tuy nhiên, mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có các giải pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. Hiện nay chưa có tác giả nào viết về đề tài “Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại ngân hàng Agribank huyện Krông Năng”.  Vì vậy tác giả chọn đề tài này để phân tích nhằm phản ánh một các trung thực nhất thực trạng nợ xấu và đưa ra các giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại ngân hàng này.

1.4.   Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1.   Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng thể nhân và nợ xấu phát sinh trong hoạt động cho vay đối tượng khách hàng này.

- Khách thể nghiên cứu: Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng tín dụng và công nhân viên các Chi nhánh và Phòng giao dịch của Agribank huyện Krông Năng và các huyện lân cận khác như Agribank Buôn Hồ, Ea Hleo và Krông Buk.

1.4.2   Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Agribank huyện Krông Năng.
  • Phạm vi thời gian:

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu sử dụng để nghiên cứu cho đề tài trong 3 năm từ 2013 đến năm 2015 qua các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Agribank chi nhánh Krông Năng.

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 03 năm 2016.

1.5.   Phương pháp nghiên cứu chủ yếu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sẽ sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính để thực hiện mục đích nghiên cứu. Nhằm đảm bảo tính khoa học và thực tiễn các nội dung nghiên cứu, cụ thể luận văn sẽ sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp duy vật lịch sử: kế thừa những thành quả nghiên cứu và tư liệu thống kê.

- Phương pháp thống kê, mô tả: Dựa trên các số liệu được lấy từ bảng câu hỏi khảo sát, các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Krông Năng, các số liệu sẽ được thể hiện khái quát nhất dưới dạng con số, các biểu đồ vàbảng biểu.

1.6. Những đóng góp mới của luận văn

Qua nghiên cứu khảo sát các thực trạng hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại Agribank chi nhánh Krông Năng luận văn đã đưa ra những sáng kiến và đóng góp mới để góp phần trong việc xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Krông Năng ngày càng hoàn thiện hơn.

Luận văn chỉ ra một số hạn chế và những hoạt động mà NH cần phải xây dựng và hoàn thiện để xử lý nợ xấu một các hiệu quả nhất. Cụ thể:

- Tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng dữ liệu phục vụ công tác xây dựng các hệ thống xếp hạng tín dụng và phân loại rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng và hệ thống chấm điểm.

- Tập hợp và rà soát các chính sách/văn bản tín dụng toàn hệ thống để đánh giá lại tính đồng bộ và mức độ đáp ứng yêu cầu được đặt ra trong khung quản trị rủi ro tín dụng.

- Hoàn thiện cơ chế giám sát chất lượng tín dụng cho toàn bộ vòng đời của khoản vay.

- Xây dựng, hoàn thiện, vận hành hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.

- Xây dựng, hoàn thiện, vận hành hệ thống thu hồi nợ và tái cấu trúc nợ.

1.7. Bố cục luận văn

Luận văn nghiên cứu gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu.

Chương 2: Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại NHTM.

Chương 3: Thực trạng nợ xấu trong hoạt động cho vay KHTN tại Agribank chi nhánh Krông Năng và phương pháp nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Chương 5: Kiến nghị và kết luận.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này luận văn chủ yếu giới thiệu khái quát về tính cấp thiết chọn đề tài nghiên cứu, đưa ra mục tiêu nghiên cứu và giới thiệu tổng quan về tình hình nghiên cứu của các luận văn trước đó. Ngoài ra luận văn cũng chỉ ra đối tượng và giới hạn phạm vi cần nghiên cứu từ đó cũng đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp.

Qua quá trình nghiên cứu vấn đề xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay KHTN tại ngân hàng, luận văn đã có những đóng góp mới phù hợp với tình hình phát triển chung của toàn ngành ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng để góp phần nâng cao năng lực hạn chế và xử lý nợ xấu, được coi là hệ thống nền tảng và quan trọng bất nhất trong bất cứ ngân hàng nào hiện nay.

Click vào đây để xem nội dung
Từ khóa:
Top