Tuyển sinh trình độ Thạc sĩ đợt 1 năm 2018
22/12/2017
21/12/2017

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng thông báo tuyển sinh cao học các ngành, chuyên ngành cụ thể như sau: Quản trị kinh doanh. (60 34 01 02); Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch (60 34 01 02); Quản trị kinh doanh chuyên ngành Luật kinh doanh (60 34 01 02); Tài chính - Ngân hàng (60 34 02 01); Việt Nam học (60 22 01 13); Khoa học máy tính (60 48 01 01).
I.    ĐỐI TƯỢNG:
-    Người có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành dự thi.
-    Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi hoặc người tốt nghiệp đại học ngành khác đăng ký dự thi ngành Quản trị kinh doanh hoặc Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch) phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. (Danh mục ngành gần, ngành khác xem phụ lục I).
II.    HỌC BỔ SUNG KIẾN THỨC – CHUYỂN ĐỔI:
1.    Môn học bổ sung kiến thức:
   Ngành Việt Nam học:


   Ngành Quản trị kinh doanh

      

    Ngành Tài chính ngân hàng, Khoa học máy tính:


III.    ÔN TẬP VÀ THI TUYỂN SINH CAO HỌC:

1.    PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH:
Thi tuyển đối với người Việt Nam. Xét tuyển đối với người nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Việt Nam.
2.    ĐIỀU KIỆN DỰ THI:
-  Văn bằng tốt nghiệp:
+ Người Việt Nam tốt nghiệp đại học đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi.
+ Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi hoặc tốt nghiệp đại học ngành khác đăng ký dự thi ngành Quản trị kinh doanh phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi.
-    Về thâm niên công tác chuyên môn:
 Người có bằng tốt nghiệp đúng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành dự thi được dự thi ngay trong năm tốt nghiệp. Người có bằng tốt nghiệp ngành gần phải có 1 (một) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi. Người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự thi vào ngành Quản trị kinh doanh hoặc ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị du lịch phải có 2 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi.
-  Lý lịch:  rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật, án hình sự.
-  Có đủ sức khoẻ để học tập.
-  Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
-  Danh mục ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác: (Phụ lục I đính kèm)
IV.    THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 03 học kỳ (18 tháng).
V.    MÔN THI TUYỂN:
                            

VI.    MIỄN THI MÔN TIẾNG ANH: thí sinh có năng lực tiếng Anh trong các trường hợp sau:
-  Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
-  Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
-  Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh;
-  Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đăng ký dự thi được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận (Phụ lục II đính kèm).
VII.     ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
1.    Đối tượng ưu tiên:

- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc  điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; (2) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; (3) Con liệt sĩ; (4) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; (5) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. (6) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
2.    Mức ưu tiên: Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng một điểm (thang điểm 10) cho một trong hai môn thi còn lại.
VIII.      ĐIỀU KIỆN XÉT TRÚNG TUYỂN:
1. Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi môn thi (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
2. Căn cứ vào chỉ tiêu cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổng điểm hai môn thi của từng thí sinh (không cộng điểm ngoại ngữ), hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển.
3. Tr¬ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai môn thi nêu trên (đã cộng điểm ưu tiên) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới; Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành; Người được miễn thi ngoại ngữ hoặc người có điểm cao hơn của môn ngoại ngữ.
4. Công dân nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Việt Nam được Hiệu trưởng xét trúng tuyển căn cứ vào ngành đào tạo, kết quả học tập trình độ đại học; trình độ ngôn ngữ; trình độ tiếng Việt.
IX.     THỜI GIAN TUYỂN SINH:
-    Nhận hồ sơ: từ ngày thông báo đến ngày 28/02/2018.  
-    Ôn thi: dự kiến tháng 03/2018.
-    Thi tuyển: dự kiến 07 & 08/04/2018.
X.     LỆ PHÍ ÔN VÀ DỰ THI: 3.800.000 đồng.
XI.    HỌC PHÍ: 25.300.000đ/học kỳ.
XII.    HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:
-    Đơn xin dự thi (theo mẫu: ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ 2017.pdf).
-    Sơ yếu lý lịch (theo mẫu: SƠ YẾU LÝ LỊCH THẠC SĨ .pdf) có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.
-    Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp đại học.
-    Bản sao công chứng bảng điểm đại học.
-    Giấy khám sức khỏe (không quá 06 tháng).
-    Bản sao hợp lệ chứng chỉ chuyển đổi (nếu có).
-    Bản sao công chứng quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động để chứng nhận thời gian thâm niên công tác.
-    Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên.
-    4 ảnh 3x4 mới chụp không quá 6 tháng ghi họ tên, ngày tháng năm sinh.

Phụ lục I:
Danh mục ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác
(Kèm theo Thông báo số:          /TB-HIU ngày        tháng      năm 2017)


Phụ lục II
BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH
 TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ 3/6 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Kèm theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày  15 tháng 5 năm 2014  của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)  

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)
Ghi chú: Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, cơ sở đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.

Từ khóa:
Top